Mã sinh viên may mắn
Xem dạng PDFTrong ngày hội chào tân sinh viên, Câu lạc bộ Tin học đặt một máy quét thẻ ở cổng vào để tổ chức trò chơi "Mã số may mắn". Máy ghi nhận được ~n~ lượt quét thẻ, lượt thứ ~i~ ghi lại mã sinh viên là số nguyên dương ~a_i~. Một sinh viên có thể quét thẻ nhiều lần, vì vậy một mã có thể xuất hiện nhiều lần.
Một mã được gọi là may mắn nếu tổng các chữ số của nó (viết trong hệ thập phân) chia hết cho ~7~. Chẳng hạn mã ~95~ là may mắn vì ~9 + 5 = 14~ chia hết cho ~7~, còn mã ~2026~ thì không vì ~2 + 0 + 2 + 6 = 10~. Mỗi lượt quét có mã may mắn được tặng một móc khoá, riêng mã may mắn lớn nhất được tặng thêm phần quà đặc biệt.
Yêu cầu
Hãy đếm số lượt quét thẻ có mã may mắn (một mã may mắn xuất hiện bao nhiêu lần thì được đếm bấy nhiêu lần) và tìm mã may mắn lớn nhất.
Dữ liệu vào
- Dòng thứ nhất chứa số nguyên ~n~;
- Dòng thứ hai chứa ~n~ số nguyên dương ~a_1, a_2, \ldots, a_n~, các số cách nhau bởi dấu cách.
Kết quả ra
- Dòng thứ nhất ghi số lượt quét thẻ có mã may mắn;
- Dòng thứ hai ghi mã may mắn lớn nhất; nếu không có mã nào may mắn thì ghi ~-1~.
Ràng buộc
~1 \le n \le 10^5~; ~1 \le a_i \le 10^{18}~.
- Subtask 1 (30% số điểm – test 01–06): ~n \le 1000~ và ~a_i \le 10^9~;
- Subtask 2 (30% số điểm – test 07–12): ~a_i \le 10^9~;
- Subtask 3 (40% số điểm – test 13–20): không có ràng buộc bổ sung.
Lưu ý: giá trị ~a_i~ có thể vượt quá phạm vi kiểu số nguyên 32 bit.
Ví dụ
Dữ liệu vào mẫu 1
6
16 2026 95 1000000000000000000 777 95
Kết quả ra mẫu 1
4
777
Dữ liệu vào mẫu 2
3
1 22 1000
Kết quả ra mẫu 2
0
-1
Giải thích
Ví dụ thứ nhất: tổng các chữ số của sáu mã lần lượt là ~7~, ~10~, ~14~, ~1~, ~21~, ~14~, nên có ~4~ lượt quét mang mã may mắn (mã ~95~ được đếm hai lần) và mã may mắn lớn nhất là ~777~. Ví dụ thứ hai: tổng các chữ số của ba mã là ~1~, ~4~, ~1~, không có mã nào may mắn.
Bình luận