Điểm chữ
Xem dạng PDFCuối học kỳ, Phòng Đào tạo của Đại học Công nghiệp Hà Nội công bố kết quả học phần Nhập môn lập trình của ~n~ sinh viên. Điểm học phần của sinh viên thứ ~i~ là một số nguyên ~a_i~ theo thang ~100~. Trước khi ghi vào bảng điểm, mỗi điểm số được quy đổi sang điểm chữ theo bảng sau:
| Điểm số | từ ~85~ đến ~100~ | từ ~70~ đến ~84~ | từ ~55~ đến ~69~ | từ ~40~ đến ~54~ | từ ~0~ đến ~39~ |
|---|---|---|---|---|---|
| Điểm chữ | A | B | C | D | F |
Yêu cầu
Hãy thống kê xem có bao nhiêu sinh viên đạt điểm A, bao nhiêu sinh viên đạt điểm B, điểm C, điểm D và điểm F.
Dữ liệu vào
- Dòng thứ nhất chứa số nguyên ~n~;
- Dòng thứ hai chứa ~n~ số nguyên ~a_1, a_2, \ldots, a_n~, các số cách nhau bởi dấu cách.
Kết quả ra
Ghi ra trên một dòng năm số nguyên cách nhau bởi dấu cách: số sinh viên đạt điểm A, điểm B, điểm C, điểm D và điểm F, theo đúng thứ tự đó (loại nào không có sinh viên thì ghi số ~0~).
Ràng buộc
~1 \le n \le 10^5~; ~0 \le a_i \le 100~.
- Subtask 1 (30% số điểm – test 01–06): ~n = 1~;
- Subtask 2 (30% số điểm – test 07–12): ~n \le 1000~;
- Subtask 3 (40% số điểm – test 13–20): không có ràng buộc bổ sung.
Ví dụ
Dữ liệu vào mẫu 1
8
90 72 85 39 40 100 68 84
Kết quả ra mẫu 1
3 2 1 1 1
Dữ liệu vào mẫu 2
1
85
Kết quả ra mẫu 2
1 0 0 0 0
Giải thích
Trong ví dụ thứ nhất: ba sinh viên đạt điểm A (các điểm ~90~, ~85~, ~100~); hai sinh viên đạt điểm B (~72~, ~84~); một sinh viên đạt điểm C (~68~); một sinh viên đạt điểm D (~40~) và một sinh viên bị điểm F (~39~). Lưu ý ~85~ điểm đã là điểm A, còn ~84~ điểm vẫn là điểm B.
Trong ví dụ thứ hai chỉ có một sinh viên, đạt đúng ~85~ điểm nên được điểm A.
Bình luận