Điểm danh

Xem dạng PDF

Gửi bài giải

Điểm: 1,00 (OI)
Giới hạn thời gian: 1.0s
Giới hạn bộ nhớ: 256M
Input: stdin
Output: stdout

Dạng bài

Lớp học phần "Kỹ thuật lập trình" có ~n~ sinh viên mang mã số từ ~1~ đến ~n~. Trong suốt học kỳ, mỗi khi một sinh viên vắng mặt ở một buổi học, giảng viên ghi thêm một dòng vào sổ điểm danh. Cuối kỳ, sổ có tất cả ~m~ lượt vắng: lượt thứ ~j~ ghi mã số ~x_j~ của sinh viên vắng mặt. Một sinh viên có thể xuất hiện nhiều lần trong sổ, cũng có thể không xuất hiện lần nào.

Theo quy chế, sinh viên có số lượt vắng lớn hơn ~k~ sẽ bị cấm thi kết thúc học phần.

Yêu cầu

Hãy cho biết:

  • có bao nhiêu sinh viên bị cấm thi;
  • mã số của sinh viên vắng nhiều lượt nhất. Nếu có nhiều sinh viên cùng vắng nhiều lượt nhất thì chọn sinh viên có mã số nhỏ nhất trong số đó.

Dữ liệu vào

  • Dòng thứ nhất chứa ba số nguyên ~n~, ~m~ và ~k~;
  • Dòng thứ hai chứa ~m~ số nguyên ~x_1, x_2, \ldots, x_m~.

Kết quả ra

  • Dòng thứ nhất ghi số sinh viên bị cấm thi;
  • Dòng thứ hai ghi mã số của sinh viên vắng nhiều lượt nhất.

Ràng buộc

~1 \le n \le 10^5~; ~1 \le m \le 2 \cdot 10^5~; ~0 \le k \le m~; ~1 \le x_j \le n~.

  • Subtask 1 (30% số điểm – test 01–06): ~n, m \le 100~;
  • Subtask 2 (30% số điểm – test 07–12): ~n, m \le 5000~;
  • Subtask 3 (40% số điểm – test 13–20): không có ràng buộc bổ sung.

Ví dụ

Dữ liệu vào mẫu 1
6 9 2
5 3 1 5 3 6 5 1 3
Kết quả ra mẫu 1
2
3

Giải thích

Sinh viên ~1~ vắng ~2~ lượt, sinh viên ~3~ vắng ~3~ lượt, sinh viên ~5~ vắng ~3~ lượt, sinh viên ~6~ vắng ~1~ lượt; sinh viên ~2~ và ~4~ không vắng lượt nào. Với ~k = 2~, có ~2~ sinh viên bị cấm thi là sinh viên ~3~ và ~5~ (sinh viên ~1~ vắng đúng ~2~ lượt, chưa vượt quá ~k~ nên không bị cấm). Sinh viên ~3~ và ~5~ cùng vắng nhiều nhất (~3~ lượt), ta chọn mã số nhỏ hơn là ~3~.


Bình luận

Hãy đọc nội quy trước khi bình luận.


Không có bình luận tại thời điểm này.